In order that là gì? Chi tiết cấu trúc In order that

Khi muốn nói đến việc chỉ mục đích, người ta thường nhớ đến các cấu trúc so that/ in order to. Vậy, ngoài 2 cấu trúc này ra còn có cách dùng khác không? Cùng IELTS Learning theo dõi ngay bài viết dưới đây để tìm hiểu cách dùng khác với cấu trúc in order that cũng như tìm hiểu in order that là gì nhé!

1. In order that là gì?

In order that: Để mà

In order that được sử dụng để chỉ mục đích, nguyên nhân xảy ra mệnh đề trước đó.

in order that là gì
in order that là gì

Ví dụ:

  • He worked hard in order that he could pass the exam. (Anh ấy làm việc chăm chỉ để anh ấy có thể qua kỳ thi.)
  • She saved money in order that she could buy a new car. (Cô ấy tiết kiệm tiền để cô ấy có thể mua một chiếc xe mới.)
  • They started early in order that they could finish the project on time. (Họ bắt đầu sớm để họ có thể hoàn thành dự án đúng hạn.)

Xem thêm:

2. Cấu trúc In order that

Cấu trúc: 

  • Mệnh đề + In order that + chủ ngữ + vị ngữ dạng nguyên mẫu không to
  • Mệnh đề + In order that + S can/could/will/would + V …

Ví dụ:

  • She studied hard in order that she could get a scholarship. (Cô ấy học chăm chỉ để có thể đạt được học bổng.)
  • We planted trees in order that the environment could be improved. (Chúng tôi trồng cây để môi trường có thể được cải thiện.)
  • He saved money in order that he might travel around the world. (Anh ấy tiết kiệm tiền để có thể du lịch vòng quanh thế giới.)
  • She worked extra hours in order that she could finish the project early. (Cô ấy làm thêm giờ để có thể hoàn thành dự án sớm.)
  • They built a new playground in order that children can play safely. (Họ xây dựng một công viên chơi mới để trẻ em có thể chơi một cách an toàn.)
  • We provided additional training in order that employees would be more skilled. (Chúng tôi cung cấp đào tạo bổ sung để nhân viên có thể trở nên kỹ năng hơn.)

Lưu ý:Nếu trong câu không sử dụng not thì có thể dùng can/could còn nếu có not thì phải dùng Won’t/ Wouldn’t, trừ những trường hợp có ý ngăn cấm thì mới dùng can’t/couldn’t.

Xem thêm:

3. Cách nối câu sử dụng cấu trúc In order that

In order that được xem như một liên từ để nối 2 vế của câu lại với nhau. Dưới đây là cách nối chi tiết:

Nếu trong câu thứ hai có xuất hiện các động từ như: want, like, hope,… thì khi viết lại câu, chúng ta phải bỏ đi và thêm can/could/will/would vào.

  • She works hard. She wants to get a promotion. => She works hard in order that she can get a promotion.
  • They study every day. They hope to pass the exam. => They study every day in order that they can pass the exam.
  • He exercises regularly. He likes to stay healthy. => He exercises regularly in order that he can stay healthy.
Cách nối câu sử dụng cấu trúc In order that
Cách nối câu sử dụng cấu trúc In order that

Nếu sau các từ want, like, hope… có chứa tân ngữ thì khi viết lại câu, chúng ta lấy tân ngữ đó làm chủ từ.

  • She wants a new car. She works hard to save money for it. => She wants a new car, so she works hard in order that she can save money for it.
  • They hope success in their business. They invest a lot in it. => They hope success in their business, so they invest a lot in order that they can achieve it.
  • He would like a peaceful environment. He lives far from the city. => He would like a peaceful environment, so he lives far from the city in order that he can have it.

Xem thêm:

4. Một số cấu trúc tương tự

Ngoài In order that, người ta vẫn thường dùng So that, In order to để chỉ mục đích. Cùng tìm hiểu 2 dạng cuấ trúc này nhé!

4.1. Cấu trúc In order to

Cấu trúc: S + V + in order + (not) + to + V ….

Ví dụ:

  • She works hard in order to support her family. (Cô ấy làm việc chăm chỉ để hỗ trợ gia đình của mình.)
  • We study every day in order not to fail the exam. (Chúng tôi học mỗi ngày để không trượt kỳ thi.)
  • He saves money in order to travel around the world. (Anh ấy tiết kiệm tiền để đi du lịch vòng quanh thế giới.)

4.2. Cấu trúc So as to

Cấu trúc: S + V + so as + (not) + to + V ….

Ví dụ:

  • She studies hard so as to excel in her exams. (Cô ấy học chăm chỉ để xuất sắc trong các kỳ thi của mình.)
  • They save money so as not to face financial difficulties. (Họ tiết kiệm tiền để không phải đối mặt với khó khăn tài chính.)
  • He exercises regularly so as to maintain good health. (Anh ấy tập thể dục đều đặn để duy trì sức khỏe tốt.)

Xem thêm:

5. Phân biệt In order that với So that, In order to

Vậy điểm khác nhau giữa chúng là ở đâu? Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Phân biệt In order that với So that, In order to
Phân biệt In order that với So that, In order to
  • Về mức độ sử dụng: So that được dùng phổ biến hơn in order that, thường dùng trong văn phong mang kiểu cách thân mật, gần gũi
  • Về cấu trúc: Sau so that và in order that là mệnh đề, còn sau in order to là động từ 
  • Về cách sử dụng: In order to chỉ áp dụng viết lại câu với 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ.
  • Về vị trí xuất hiện trong câu: Khi viết lại câu, chủ ngữ và các từ want, like, hope,… của mệnh đề sau bị lược bớt và chỉ giữ lại động từ sau nó.

Ví dụ:

  • She worked hard so that she could get a promotion. (Cô ấy làm việc chăm chỉ để có thể thăng chức.)
  • They hope for success in their business, so they invest a lot to achieve it. (Họ hy vọng thành công trong kinh doanh, nên họ đầu tư nhiều để đạt được nó.)
  • She worked hard in order that she could get a promotion. (Cô ấy làm việc chăm chỉ để có thể thăng chức.)
  • She wants a new car, so she works hard to save money for it. (Cô ấy muốn một chiếc ô tô mới, nên cô ấy làm việc chăm chỉ để tiết kiệm tiền.)

Xem thêm:

6. Bài tập in order that là gì

Bài tập 1: Viết lại câu với in orther that

  1. He exercises regularly to maintain good health.
  2. She studies hard so that she can pass the exam.
  3. They work late so as not to miss the deadline.
  4. She practices yoga every day to improve her flexibility.
  5. We save money so that we can go on a dream vacation next year.

Bài tập 2: Nối các câu lại với on order that

  1. She studies hard. She wants to pass the entrance exam.
  2. He saves money. He can buy a new car.
  3. They work diligently. They can finish the project on time.
  4. We set goals. We can achieve success in our careers.
  5. He practices mindfulness. He can reduce stress and anxiety.

Đáp án bài tập 1

  1. He exercises regularly in order to maintain good health.
  2. She studies hard so that she can pass the exam.
  3. They work late so as not to miss the deadline.
  4. She practices yoga every day to improve her flexibility.
  5. We save money so that we can go on a dream vacation next year.

Đáp án bài tập 2

  1. She studies hard in order that she can pass the entrance exam.
  2. He saves money in order that he can buy a new car.
  3. They work diligently in order that they can finish the project on time.
  4. We set goals in order that we can achieve success in our careers.
  5. He practices mindfulness in order that he can reduce stress and anxiety.

Như vậy, qua bài viết trên, bạn đã biết in order that là gì, cách sử dụng các cụm từ liên quan. Hy vọng những chia sẻ này của IELTS Learning có thể giúp bạn hiểu và vận dụng các cụm từ này vào từng tình huống cụ thể nhé!

Leave a Comment