Bạn có khỏe không tiếng Anh là gì bạn đã biết?

Bạn có khỏe không tiếng Anh là gì là câu hỏi tuy đơn giản. Mặc dù vậy, bạn có thể học thêm những câu hỏi và cách trả lời khác nhau để đa dạng văn phong. Trong bài viết này, hãy cùng IELTS Learning tìm hiểu về chủ đề hỏi thăm sức khoẻ trong tiếng Anh bạn nhé.

1. Bạn có khỏe không tiếng Anh là gì?

Câu Bạn có khỏe không? trong tiếng Anh sẽ là Are you well? hoặc Are you feeling okay? Hay bạn cũng có thể dùng với cách nói thông dụng hơn là How are you? nhằm hỏi về tình trạng sức khỏe của người khác.

Bạn có khỏe không tiếng Anh là gì?
Bạn có khỏe không tiếng Anh là gì?

Phía bên dưới là một số ví dụ minh hoạ về cách dùng những cụm từ để hỏi về tình trạng sức khỏe của người khác trong tiếng Anh:

  • Are you well? (Bạn có khỏe không?)
    • A: Are you well after your recent illness?
    • B: Yes, I’m feeling much better now, thank you.
  • Are you feeling okay? (Bạn cảm thấy ổn chứ?)
    • A: You look a bit tired. Are you feeling okay?
    • B: Yeah, just a long day at work, but I’ll be fine.
  • How are you? (Bạn thế nào rồi?)
    • A: Hi, how are you?
    • B: I’m doing well, thanks for asking.

Xem thêm:

2. Các cách hỏi thăm và trả lời khi giao tiếp bằng tiếng Anh

Trong gặp gỡ và giao tiếp, người bản địa thường sử dụng một số câu rất phổ biến. Bài học hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ những câu giao tiếp cơ bản để bạn có thể tạo giác gần gũi với người đối diện. Hãy cùng tìm hiểu ngay nhé!

Các cách hỏi thăm khi giao tiếp bằng tiếng Anh
Các cách hỏi thăm khi giao tiếp bằng tiếng Anh

2.1. Các câu hỏi thăm khi giao tiếp thông dụng

  • Any news? – Có tin gì không?
  • What’s news? – Có gì mới không?
  • What’s the news? – Có tin gì mới không?
  • What’s the latest? – Có tin gì mới nhất không?
  • Still alive? – Vẫn sống bình thường chứ?
  • Still alive and kicking? – Vẫn sống yên ổn chứ?
  • Are you well? – Bạn có khỏe không?
  • In good shape, are you? – Bạn khỏe mạnh chứ?
  • Are you feeling alright today? – Hôm nay bạn khỏe chứ?
  • Are you better now? – Bây giờ khá hơn rồi chứ?
  • How was your weekend? – Cuối tuần của bạn thế nào?
  • Did you have a good weekend? – Cuối tuần của bạn vui vẻ chứ?
  • How are you? – Bạn sức khỏe thế nào?
  • How have you been lately? – Dạo này (sức khỏe) anh thế nào?
  • How are you feeling? – Bạn sức khỏe thế nào?
  • How are you going? – Bạn thế nào rồi?
  • How are you keeping? – Bạn có khỏe không/ Bạn sức khỏe thế nào?
  • How are you getting on? – Bạn vẫn đâu vào đấy chứ?
  • How are you getting along? – Bạn vẫn đâu vào đấy chứ?
  • How’s it going? – Mọi chuyện với anh thế nào?
  • How’s your family? – Gia đình của bạn thế nào?
  • How’s life? – Cuộc sống của bạn thế nào?
  • How’s life treating you? – Cuộc sống của bạn vẫn bình thường chứ?
  • How are things? – Mọi việc thế nào rồi?
  • How are things with you? – Công việc của bạn thế nào rồi?
  • How are things going with you? – Công việc của bạn thế nào rồi?
  • How goes it? – Làm ăn thế nào?
  • How goes it with you? – Dạo này làm ăn thế nào?
  • What are you up to nowadays? – Dạo này bạn có dự định gì không?
  • What are you up to these days? – Hiện giờ có dự định gì không?
  • I trust you’re keeping well? – Chắc là bạn vẫn khỏe?

2.2. Cách trả lời

Cách trả lời câu hỏi thăm bằng tiếng Anh
Cách trả lời câu hỏi thăm bằng tiếng Anh
  • I hope you are well. – Hi vọng bạn vẫn khỏe.
  • I hope all goes well with you. – Hy vọng mọi chuyện vẫn suôn sẻ.
  • Các các đáp lại khi hỏi thăm:
  • Well, thanks. – Khỏe, cảm ơn.
  • Pretty well, thanks. – Cũng khỏe, cảm ơn.
  • Fine, thanks. – Khỏe, cảm ơn.
  • Good, thanks. – Tốt, cảm ơn.
  • OK, thanks. – Cũng khá, cảm ơn.
  • Still alive. – Bình thường.
  • Still alive and kicking. – Thường thường.
  • Full of beans. – Tràn trề sinh lực.
  • First rate. – Quá khỏe
  • In the best of health. – Cực khỏe.
  • Couldn’t be better. – Không thể khỏe hơn.
  • I’ve never felt better. – Khỏe hơn bao giờ hết.
  • Not complaining. – Không có gì than phiền cả.
  • No complaints! – Không có gì phải than phiền cả.
  • Can’t complain! – Không thể than phiền.
  • Mustn’t complain! – Không phải than phiền.
  • So so. – Bình thường.
  • Not bad. – Không tồi.
  • Not so bad. – Không tồi lắm.
  • Not too bad. – Không quá tồi.
  • Rotten. – Hết hơi.
  • Couldn’t be worse. – Không thể tồi hơn.
  • Everything’s terrible. – Mọi thứ đều kinh khủng.
  • Everything as usual. – Mọi thứ đều bình thường.
  • Nothing new. – Chẳng có gì mới.
  • Much the same as usual. – Cũng như mọi khi.
  • Thanks for caring, mate. Glad to be here with you. – Cảm ơn an bạn quan tâm. Thật vui vì được gặp anh ở đây. (Thân mật)
  • Better than yesterday, but not as good as I will be tomorrow. – Tốt hơn hôm qua nhưng không bằng ngày mai.
  • Under construction. – Đang ‘thi công’.
  • Ready for you to make a goofy face/ make me laugh. – Đang đợi bạn làm mặt ngốc nghếch/ Đang đợi bạn làm cho tôi cười.

Xem thêm:

3. Ứng dụng câu hỏi cách hỏi thăm sức khoẻ tiếng Anh vào tình huống

Ứng dụng câu hỏi cách hỏi thăm sức khoẻ tiếng Anh vào tình huống
Ứng dụng câu hỏi cách hỏi thăm sức khoẻ tiếng Anh vào tình huống
  • Alice: Hi, John! How have you been feeling lately?
  • John: Hey, Alice. I’ve been doing okay, thanks for asking. Just a little tired from work, you know.
  • Alice: Yeah, I understand. It can be pretty hectic. Have you been taking care of yourself?
  • John: To be honest, I’ve been neglecting my diet and exercise routine recently.
  • Alice: That’s not good, John. You should try to stay healthy. Is everything alright with you otherwise?
  • John: Well, now that you mention it, I’ve had this persistent headache for a few days.
  • Alice: Oh no, that doesn’t sound good. How’s your health these days?
  • John: Generally, I’m okay, but this headache is bothering me. I’m not sure if it’s stress-related or something else.
  • Alice: Have you tried any remedies for the headache? Or maybe you should see a doctor if it doesn’t get better.
  • John: I took some over-the-counter pain relievers, but they didn’t help much. I might consider seeing a doctor if it continues.
  • Alice: It’s always better to get professional advice if it persists. Is there anything else bothering you health-wise?
  • John: Not really, just this headache. But now that I think about it, I should pay more attention to my health.
  • Alice: Definitely, John. It’s important to prioritize your well-being. If you ever need someone to talk to or need advice, feel free to reach out.
  • John: Thanks, Alice. I appreciate your concern.

Phía bên trên, IELTS Learning vừa chia sẻ đến bạn kiến thức nhằm giải đáp thắc mắc Bạn có khoẻ không tiếng Anh là gì? Hy vọng bài viết sẽ hữu ích đối với các bạn trong việc học tiếng Anh. Nếu còn có thắc mắc nào khi học, bạn hãy để lại bình luận bên dưới bài viết nhé.

Leave a Comment