Equipment là danh từ đếm được hay không đếm được?

Câu hỏi Equipment là danh từ đếm được hay không đếm được? Đang được khá nhiều bạn thắc mắc. Nắm được vấn đề này, IELTS Learning xin chia sẻ nhằm giúp cho các bạn có thể giải đáp được thắc mắc này. Cùng mình tìm hiểu nhé!

Equipment nghĩa là gì?

Equipment noun

  • UK ​ /ɪˈkwɪp.mənt/
  • US ​ /ɪˈkwɪp.mənt/

The set of necessary tools, clothing, etc. for a particular purpose: office/camping/kitchen equipment electrical equipment.

Equipment nghĩa là gì
Equipment nghĩa là gì

Formal the act of equipping a person or place

Equipment trong tiếng Anh có nghĩa là “thiết bị” hoặc là “dụng cụ”. Nó bao gồm mọi đồ dùng, công cụ hoặc là các máy móc được sử dụng để thực hiện một nhiệm vụ, công việc hoặc là các hoạt động cụ thể. Equipment có thể bao gồm cả những thiết bị vật lý và các phần mềm, chương trình điều khiển.

Equipment được sử dụng trong khá nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau như y tế, công nghiệp, nông nghiệp, công trình xây dựng, thể thao, giáo dục và nhiều ngành nghê lĩnh vực khác.

Eg, trong lĩnh vực y tế, equipment có thể là máy xét nghiệm, máy chụp X-quang hoặc là dụng cụ y tế. Trong lĩnh vực thể thao, equipment cũng có thể là những dụng cụ thể thao như vợt tennis, cầu lông hoặc là bóng đá.

Equipment là một thành phần khá quan trọng dùng để thực hiện và hoàn thành một nhiệm vụ hoặc là công việc một cách hiệu quả. Việc hiểu và sử dụng đúng equipment phù hợp không chỉ là đảm bảo được sự an toàn và hiệu quả trong công việc, mà nó còn đóng vai trò khá quan trọng trong việc đạt được kết quả tốt và năng suất cao.

Xem thêm:

Equipment là danh từ đếm được hay không đếm được?

Từ “equipment” (thiết bị) trong tiếng Anh là một danh từ không đếm được. Điều này có nghĩa là nó không đi kèm với từ số để chỉ ra số lượng cụ thể của các thiết bị. Thay vào đó, chúng ta thường sử dụng từ “piece of equipment” (một món thiết bị) hoặc “some equipment” (một số thiết bị) để đề cập đến từng mục thiết bị riêng lẻ hoặc một nhóm thiết bị.

Equipment là danh từ đếm được hay không đếm được
Equipment là danh từ đếm được hay không đếm được

Ví dụ:

  • I need a piece of equipment for my project. (Tôi cần một món thiết bị cho dự án của tôi.)
  • They have a lot of equipment in their workshop. (Họ có rất nhiều thiết bị trong phòng làm việc của họ.)
  • Can you please gather some equipment for the event? (Làm ơn thu thập một số thiết bị cho sự kiện được không?)

Với danh từ không đếm được như “equipment”, chúng ta sử dụng các cụm từ trên để chỉ ra sự đếm và xác định từng đơn vị thiết bị. Điều này giúp chúng ta giao tiếp chính xác về các thiết bị và sử dụng từ “equipment” một cách chính xác trong ngữ cảnh ngôn ngữ.

Cách dùng equipment trong tiếng Anh

Mang nghĩa là “thiết bị, dụng cụ, đồ dùng cần thiết (cho các cuộc đi, cho một nhà máy…)”

= Equipment consists of the things which are used for a particular purpose, for example a hobby or job.

Lưu ý:

  • piece of equipment

Xét ví dụ:

  • electrical equipment (Giải thích: thiết bị điện)
  • control equipment (Giải thích: thiết bị điều khiển)
  •  …computers, electronic equipment and machine tools. 
  • …outdoor playing equipment.
  • camping/lifting/safety equipment 
  • A computer is the most important piece of equipment you will buy.
  • office/camping/kitchen equipment 

Xem thêm:

Cách sử dụng danh từ đếm được và không đếm được

Các bạn có phải đã giải đáp được thắc mắc equipment là danh từ đếm được hay không đếm được đúng không nào. Cùng mình tìm hiểu thêm cách sử dụng danh từ đếm được và không đếm được.

Vận dụng danh từ đếm được và không đếm được
Vận dụng danh từ đếm được và không đếm được

Cách sử dụng mạo từ và lượng từ với danh từ đếm được và không đếm được

Khi sử dụng các danh từ đếm được và không đếm được, ta cần phải chú ý kết hợp mạo từ và lượng từ ở đằng trước sao cho phù hợp. Một vài mạo từ và lượng từ cũng có thể đứng trước cả hai danh từ, một số lại chỉ đứng trước danh từ đếm được hoặc là không đếm được. 

Từ chỉ dùng với danh từ đếm được: a, an, many, few, a few

Eg: a doctor (một bác sĩ), many books (nhiều quyển sách), few table (rất ít cái bàn), a few problems (có một chút vấn đề),…

Khi hỏi về các danh từ đếm được, chúng ta sử dụng “How many”:

  • How many class the center have today? (Trung tâm có mấy lớp học hôm nay?)
  • How many friend do you have? (Bạn có bao nhiêu người bạn?

Từ chỉ dùng với danh từ không đếm được: much, little, a little bit of

Eg: much money (nhiều tiền), little experience (thiếu kinh nghiệm), a little bit of sugar (một ít đường),..

Khi hỏi về danh từ không đếm được, ta sử dụng “How much”:

  • How much money you need? (Bạn cần bao nhiêu tiền?)
  • How much sugar do you want to add into the coffee? (Bạn muốn bỏ bao nhiêu đường vào cà phê?)

Từ dùng được với cả danh từ đếm được và không đếm được

Eg: 

  • some – some pens (vài cái bút), some coffee (một chút cà phê)
  • a lot of/lots of – a lot of babies (nhiều em bé), a lot of fun (nhiều niềm vui)
  • plenty of – plenty of apples (đủ táo), plenty of sugar (đủ đường)
  • any – any socks (vài chiếc tất), any advice (vài lời khuyên)
  • no – no rings (không có nhẫn), no trouble (không có rắc rối)

Xem thêm:

Trường hợp đặc biệt với danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Một danh từ vừa là danh từ đếm được, vừa không đếm được 

Trong thực tế, tiếng Anh có khá nhiều trường hợp từ vựng đa nghĩa, danh từ cũng vậy. Có một vài danh từ dùng trong trường hợp này thì là danh từ số ít, dùng trong trường hợp khác lại là danh từ số nhiều. Cho nên, bạn cần lưu ý đến những trường hợp này để tránh sai sót trong quá trình sử dụng. 

Eg: Coffee được xếp vào danh từ không đếm được.

  • Câu 1: Would you like some coffee? (Bạn muốn uống cafe không?) – coffee trong trường hợp này là danh từ không đếm được.
  • Câu 2: I want a coffee. (Tôi muốn một cốc cafe) – coffee trong trường hợp này lại là danh từ đếm được. 

Eg: time được xếp vào danh từ không đếm được

  • Câu 1: What time is it? (Mấy giờ rồi?) – time trong trường hợp này không đếm được.
  • Câu 2: I have to do it many times. (Tôi đã phải làm rất nhiều lần rồi) – time trong trường hợp này chỉ số lần nên là danh từ đếm được.  

Một vài danh từ có cách sử dụng tương tự: truth (sự thật), cheese (phô mai), currency (tiền tệ), danger (sự nguy hiểm), education (sự giáo dục), entertainment (sự giải trí), failure (sự thất bại), food (đồ ăn), friendship (tình bạn), lack (sự thiếu thốn), love (tình yêu), paper (giấy), power (năng lượng),…

Quy tắc ngoại lệ

mặc dù vậy, có một vài ngoại lệ quan trọng đối với các quy tắc này bao gồm những danh từ đếm được dưới đây bất quy tắc và không sử dụng s ở đằng sau để chỉ số nhiều.

man -> menHow many men are in the boat?
woman -> womenHow many women are singing?
child -> childrenHow many children came to class yesterday?
person -> peopleHow many people joined the cause?
tooth -> teethHow many teeth has your child lost?
foot -> feetHow many feet is the football field?
mouse-> miceHow many baby mice are there?

Danh từ luôn ở dạng số nhiều

Trong tiếng Anh, có một vài danh từ luôn được sử dụng ở dưới dạng số nhiều. Đây có thể được coi như là các danh từ đặc biệt, được quy ước dùng số nhiều trong nhiều trường hợp. Những từ này nên được học thuộc để có thể tránh nhầm lẫn trong suốt quá trình sử dụng. Một vài ví dụ thường gặp là:

Eg: goods (hàng hóa), trousers (quần), jeans (quần jeans), glasses (kính đeo), scissors (cái kéo), clothes (quần áo), earnings (thu nhập), savings (tiền tiết kiệm),…

Như vậy, IELTS Learning đã giúp bạn giải đáp thắc mắc Equipment là danh từ đếm được hay không đếm được. Hy vọng rằng với những chia sẻ của mình sẽ giúp bạn có được những vốn kiến thức cho chặn đường học tập của mình.

Chúc bạn thành công!

Leave a Comment